Học tiếng Trung Quốc hiệu quả cùng Trung tâm tiếng Trung Tiengtrung.vn
1000 CÂU TIẾNG TRUNG – ANH – VIỆT (Phần 14 từ 651-700)
1000 CÂU TIẾNG TRUNG – ANH – VIỆT (Phần 14 từ 651-700)
651. Không cần phải
lo lắng không yên về kết quả đâu. - Don’t be uneasy about the consequence. – 不必为后果忧虑不安。Bú bì wèi hòuguǒ yōulǜ bù ān.
652. Đến 1 đứa trẻ
cũng trả lời được vấn đề này. - Even a child can answer this question. – 即使小孩儿都能回答这个问题。Jíshǐ
xiǎoháir dōu néng huídá zhè ge wèntí.
653. Trong đầu anh
ta toàn là mấy ý nghĩ kì quái. - He has many strange ideas in his mind. – 他脑子里尽足奇思怪想。Tā
nǎozi lǐ jǐn zú qí sī guài xiǎng.
654. Anh ấy đúng là ngốc thật. - He is commonly
supposed to be foolish. – 他是公认的傻瓜。Tā
shì gōngrèn de shǎguā.
655. Anh ấy ngồi đó khoanh tay trước ngực. - He sat
with his arms across the chest. – 他手臂交叉于胸前的坐在那里。Tā
shǒubì jiāochā yú xiōng qián de zuò zài nà lǐ.
656. Anh ấy là 1 tấm gương tốt cho chúng tôi. - He
set up a fine example to all of us. – 他为我们树立了一个好榜样。Tā
wèi wǒmen shùlì le yí ge hǎo bǎngyàng.
657. Bánh ngọt của anh ấy to gấp 4 lần của tôi. - His
cake is four times as big as mine. – 他的蛋糕是我的四倍大。 Tā
de dàngāo shì wǒ de sì bèi dà.
658. Tôi
không quan tâm trời có mưa hay không. - I do not care whether
it rains or not. – 我不管天会不会下雨。Wǒ
bùguǎn tiān huì bú huì xiàyǔ.
659. Tôi
và chị gái có rất nhiều nét tương đồng. - I have a lot in common
with my sister. – 我和我姐姐有很多相同之处。Wǒ
hé wǒ jiějie yǒu hěn duō xiāngtóng zhī chù.
660. Tôi
vẫn chưa chạm vào răng của cậu đâu. - I haven’t even touched
your tooth yet. – 我还没有碰到你的牙齿呢。Wǒ
hái méi yǒu pèng dào nǐ de yáchǐ ne.
661. Chờ
1 câu trả lời nhanh chóng. - I’m looking forward to a prompt
reply. – 盼迅速答复。Pàn xùnsù dáfù.
662. Bất
luận là từ phương diện nào thì đây đều là 1 cuốn tiểu thuyết hay. - It
is an excellent novel in every way. – 无论从哪方面来看,这都是一本优秀的小说。Wúlùn
cóng nǎ fāngmiàn lái kàn, zhè dōu shì yì běn yōuxiù de xiǎoshuō.
663. Rất
rõ ràng, là con mèo đã ăn vụng rồi. - It is clear that the
cat has eaten – 很明显,是猫偷吃的!Hěn
míngxiǎn, shì māo tōu chī de!
664. Không
gì có thể chia cắt đôi tình nhân này trừ cái chết. - Nothing
but death can part the couple. – 除了死之外,什么也拆不散这一对。Chú
le sǐ zhī wài, shénme yě chāi bú sàn zhè yí duì.
665. Sắc
mặt của cô ấy không tốt, trông như là bị bệnh rồi. - Now
she looks pale as if she were ill. – 现在她脸色难看,好像病了一样。Xiànzài
tā liǎnsè nánkàn, hǎoxiàng bìng le yíyàng.
666. Cô
ấy đã bị thương nặng trong sự cố ngoài ý muốn này. - She
was injured badly in the accident. – 她在这次意外中收到重伤。Tā
zài zhè cì yìwài zhōng shōu dào zhòngshāng.
667. Bí
mật từ đám đông đã được lan truyền rộng ra. - The secret was
spread among the crowd. – 秘密在人群当中传播开来。Mìmì
zài rénqún dāngzhōng chuánbò kāi lái.
668. Hai
anh em họ trông rất giống nhau. - The two brothers look
very much alike. – 这兄弟俩看上去很相像。Zhè
xiōngdì liǎ kàn shàngqù hěn xiāngxiàng.
669. Sở
thích của họ là nghe người khác nói chuyện. - Their interest
is listening to others. – 他们的兴趣是听别人说话。Tāmen
de xìngqù shì tīng biérén shuōhuà.
670. Có
1 thông báo trong chợ. - There was a notice in the supermarket. –
超市里有一个布告。Chāoshì li yǒu
yí ge bùgào.
671. Cái
này với cái đó không thể so sánh với nhau được. - This
one cannot compare with that one. – 这个与那个无法比较。Zhè
ge yǔ nà ge wúfǎ bǐjiào.
672. Một
nghề cho chín còn hơn chín nghề. (thường chỉ việc học hay công việc, ý nói cái
gì cũng học, học lan man, nhưng kết quả là chẳng biết cái gì, mỗi thứ chỉ biết
1 tý mà không chuyên sâu vào đâu) - To know everything is to know nothing. – 样样通,样样松。Yàng
yàng tōng, yàng yàng sōng.
673. Nói thật, tôi
không thích disco. - To tell the truth, I don’t like disco. – 说实话,我不喜欢迪斯科。Shuō
shíhuà, wǒ bù xǐhuān dísīkē.
674. Thật và giả là
2 hàm nghĩa hoàn toàn tương phản. - True and false have opposite meanings. – 真与假含义完全相反。 Zhēn
yǔ jiǎ hányì wánquán xiāngfǎn.
675. Học đại học để
làm gì? - What’s the point of going to college? – 上大学有何用?Shàng dàxué yǒu hé yòng?
676. Chúng ta có thể
đòi khoản bồi thường bảo hiểm ở đâu? - Where
can we make the insurance claim? – 我们可以在哪里提出保险赔偿?Wǒmen kěyǐ zài
nǎlǐ tíchū bǎoxiǎn péicháng?
677. Sao không để
tôi đến đón bạn nhỉ? - Why don’t I pick you up at your house? – 为什么不让我去接你呢?Wèishénme bú ràng wǒ qù jiē nǐ ne?
678. Sao bạn không
tham gia 1 lớp tập aerobic? - Why don’t you attend an aerobic class? – 你为什么不去参加一个有氧健身班呢?Nǐ wèishénme bú qù cānjiā yí ge yǒu yǎng jiànshēn bān ne?
Phạm Dương Châu – tiengtrung.vn
679. 1 mũi tên
trúng 2 đích. - You can kill two birds with one stone. – 一举两得。Yījǔliǎngdé.
680. Bất kể bạn là
ai, đều không thể vào trong. - You can’t go in no matter who you are. – 不管你是谁,都不能进去。Bùguǎn
nǐ shì shéi, dōu bù néng jìnqù.
681. Bạn nên học
thuộc hết những từ này. - You should learn these words by heart. – 你应该把这些词背熟。Nǐ
yīnggāi bǎ zhè xiē cí bèi shú.
682. Cho tôi 2 tấm
vé này có được không? - Could I have those two tickets, please? – 这两张票给我, 行不行?Zhè liǎng zhāng
piào gěi wǒ, xíng bù xíng?
683. Anh ấy phải
chăm sóc người mẹ đang bị bệnh của anh ấy. - He has to take care of his sick
mother. – 他得照顾他生病的母亲。Tā
děi
zhàogù tā shēngbìng de mǔqīn.
684. Anh ấy thuê 1
người nhân công đến sửa hàng rào. - He hired a workman to repair the fence. – 他雇用了一个工人修理围墙。Tā
gùyòng le yí ge gōngrén xiūlǐ wéiqiáng.
685. Tôi không thể
vận hành được cái máy này 1 cách bình thường. - I can’t make this machine run
properly. – 我无法使这部机器正常运转。Wǒ
wúfǎ shǐ zhè bù jīqì zhèngcháng yùnzhuǎn.
686. Tôi không biết
tôi có thể nhẫn nại không. - I don’t know if I’ll have the patience. – 我不知道我有没有耐心。Wǒ
bù zhīdào wǒ yǒu méi yǒu nàixīn.
687. Tôi không
thích những gì bạn đang nói. - I don’t like what you are saying. – 我不喜欢你说的话。Wǒ
bù xǐhuān nǐ shuō de huà.
688. Tôi đã yêu cô ấy
từ cái nhìn đầu tiên. - I fell in love with her at first sight. – 我第一眼见到她就爱上了她。 Wǒ
dì yī yǎn jiàn dào tā jiù ài shàng le tā.
689. Tôi vừa mới nhận
được bức thư của em gái tôi, Mary. - I have just heard from my sister, Mary. – 我刚收到我妹妹玛丽的一封信。Wǒ
gāng shōu dào wǒ mèimei Mǎlì de yī fēng xìn.
690. Chỉ cần bạn chịu
thử, bạn nhất định sẽ làm được việc này. - If you would only try, you could do
it. – 只要你肯尝试,你一定能做这件事。Zhǐyào
nǐ kěn chángshì, nǐ yídìng néng zuò zhè jiàn shì.
691. Học mà không động
não thì vô nghĩa. - It is no use learning without thinking. – 学而不思则惘。 Xué ér bù sī zé wǎng.
692. Đây là 1 chiều
gió thổi hiu hiu, dịu mát ngày thu. - It was a lazy, breezy autumn afternoon. –
这是一个懒散的,起风的秋日下午。Zhè
shì yí ge lǎnsǎn de, qǐ fēng de qiū rì xiàwǔ.
693. Jack là cậu
con trai khỏe nhất lớp. - Jack is the strongest boy in the class. – 杰克是全班最强壮的男孩。Jiékè
shì quán bān zuì qiángzhuàng de nánhái.
694. Xin hãy sang
phòng khác lấy 1 chiếc ghế. - Please fetch a chair from another room. – 请到别的房间取一把椅子。Qǐng
dào bié de fángjiān qǔ yì bǎ yǐzi.
695. Bác sĩ bắt đầu
làm phẫu thuật cho bé trai đó. - The doctor began to operate on the boy. – 医生开始给那个男孩动手术。Yīshēng
kāishǐ gěi nà ge nánhái dòng shǒushù.
696. Bác sĩ đang đo
huyết áp cho tôi. - The doctor is taking my blood pressure. – 医生正给我量血压。Yīshēng
zhèng gěi wǒ liàng xuèyā.
697. Cái máy đó
không thể vận hành bình thường được. - The machines will not operate properly. –
那些机器不能正常运转。Nàxiē
jīqì bù néng zhèngcháng yùnzhuǎn.
698. Các bạn học
sinh phản đối việc gian lận. - The students declared against cheating. – 学生们表示反对作弊。Xuéshēngmen
biǎoshì fǎnduì zuòbì.
699. Chỉ cần anh ấy
còn ở đây thì vẫn còn hi vọng. - There is hope so long as he is with us. – 只要他在就有希望。Zhǐ
yào tā zài jiù yǒu xīwàng.
700. Anh ấy nói
chuyện như thể là sếp ở văn phòng này vậy. - He talks as if he were the head of
the office. – 他说话的口气像办公室主任似的。Tā
shuōhuà de kǒuqì xiàng bàngōngshì zhǔrèn shìde.
Phạm Dương Châu – trung tâm tiếng trung tại hà nội tiengtrung.vn